Ngày nay có rất nhiều đơn vị đo áp suất, tùy vào khu vực lãnh thổ mà sử dụng các đơn vị khác nhau, như châu á thì thường dung đơn vị Pa còn châu âu thường dùng đơn vị bar, ngoài ra còn nhiều đơn vị như mmHg, kg/cm2…
Một số thiết bị ngày nay như đồng hồ đo áp suất sẽ có hai đơn vị đo như PSI và Bar giúp người dùng dễ dàng quan sát..Tất cả các đơn vị đo áp suất đề có mối liên quan và có thể Quy đổi lẫn nhau dựa trên chuẩn SI được các nhà vật lý nghiên cứu và cung cấp. Tuy nhiên, có một số ứng dụng nhất thiết phải chọn đúng các đơn vị đo để sử dụng hiệu quả nhất. Đối với các trường hợp này khách hàng cần liên hệ trực tiếp nhà sản xuất từ nước ngoài hoặc các nhà cung cấp trong nước để có phương án tối ưu nhất cho việc mua hàng, đảm bảo mua được đúng model để sử dụng. Tại Việt Nam, các đơn vị đo áp suất sử dụng thông dụng gồm: Bar, mBar, Kg/cm2, mmHg, mmH20… Đây là những đơn vị của đồng hồ áp suất mà các nhà cung cấp nhập hàng nhiều để bán trên thị trường cần đo áp lực chất lỏng, áp lực hơi…


Giới thiệu bảng Chuyển đổi đơn vị đo áp suất như sau
Multiply by | |||||||
| Convert from | Convert to | ||||||
| Pa (N/m2) | bar | atmosphere | mm Hg | mm H2O | m H2O | kg/cm2 | |
| Pa (N/m2) | 1 | 10-5 | 9.87 10-6 | 0.0075 | 0.1 | 10-4 | 1.02 10-5 |
| bar | 105 | 1 | 0.987 | 745 | 1.0197 104 | 10.197 | 1.0197 |
| atmosphere | 1.01 105 | 1.013 | 1 | 759.9 | 10132 | 10.13 | 1.03 |
| mm Hg | 133.3 | 1.33 10-3 | 1.32 10-3 | 1 | 13.3 | 0.013 | 1.36 10-3 |
| mm H2O | 10 | 0.000097 | 9.87 10-5 | 0.075 | 1 | 0.001 | 1.02 10-4 |
| m H2O | 104 | 0.097 | 9.87 10-2 | 75 | 1000 | 1 | 0.102 |
| kg/cm2 | 9.8 104 | 0.98 | 0.97 | 735 | 10000 | 10 | 1 |
| pound square feet | 47.8 | 4.78 10-4 | 4.72 10-4 | 0.36 | 4.78 | 4.78 10-3 | 4.88 10-4 |
| pound square inches (psi) | 6894.76 | 0.069 | 0.068 | 51.7 | 689.7 | 0.690 | 0.07 |
| inches Hg | 3377 | 0.0338 | 0.033 | 25.33 | 337.7 | 0.337 | 0.034 |
| inches H2O | 248.8 | 2.49 10-3 | 2.46 10-3 | 1.87 | 24.88 | 0.0249 | 0.0025 |
Chuyển đổi đơn vị đo áp suất Một số đơn vị áp suất khác
Hiện nay có nhiều đơn vị áp suất khác nhau đang sử dụng. Có thể kể tên như Bar, Kg/cm2, PSI, Pa, mmHg..việc sử dụng nhiều đơn vị như vậy sẽ gây khó khăn cho người dùng. Mình xin giới thiệu cách đổi nhanh các đơn vị áp suất thông dụng, để các bạn hiểu hơn.

Các đơn vị áp suất dùng theo khu vực
Đơn vị áp suất dùng tai Mỹ
Nước Mỹ có hệ thống đơn vị đo lường riêng. Không giống như Châu Âu và các nước Châu Á. Mỹ sử dụng đơn vi PSI để biễu diễn đơn vị áp suất. Đơn vị PSI khi đổi sang các đơn vị khác được tính như sau:
- 1 Psi = 0.0680 At
- 1 Psi = 0.0689 Bar
- 1 Psi = 5.17 cmHg
- 1 Psi = 70.3 cmH2O
- 1 Psi = 0.070 kg/cm2
- 1 Psi = 6.894 Kpa
- 1 Psi = 68.94 mmbar
- 1 Psi = 0.006 Mpa
- 1 Psi = 6894 Pa
- 1 Psi = 6,84 kN/m2

Đơn vị áp suất dùng lại Châu Âu
Khu vực Châu Âu thường dùng đơn vị đo áp suất là Bar. Các nước Công Nghiệp hàng đầu là Đức, Anh, Pháp, Italy đã sử dụng đơn vị Bar xuyên suốt nhiều năm. Sau đó ảnh hưởng đến các nước trong khu vực. Từ đó đơn vị Bar được dùng hầu hết các nước Châu Âu. Các thiết bị đo áp khi nhập về Việt Nam đa phần điều dùng đơn vị Bar. Do đó, Việt Nam sử dụng phổ biến đơn vị Bar trong công nghiệp. 1 Bar = 1.02 Kg/cm2
- 1 bar = 0.1 Mpa ( megapascal )
- 1 bar = 1.02 kgf/cm2
- 1 bar = 100 kPa ( kilopascal )
- 1 bar = 1000 hPa ( hetopascal )
- 1 bar = 1000 mbar ( milibar )
- 1 bar = 10197.16 kgf/m2
- 1 bar = 100000 Pa ( pascal )
- 1 bar = 0.99 atm ( physical atmosphere )
- 1 bar = 1.02 technical atmosphere
- 1 bar = 0.0145 Ksi ( kilopoud lực trên inch vuông )
- 1 bar = 14.5 Psi ( pound lực trên inch vuông )
- 1 bar = 2088.5 ( pound per square foot )
- 1 bar = 10.19 mét nước ( mH2O )
- 1 bar = 401.5 inc nước ( inH2O )
- 1 bar = 1019.7 cm nước ( cmH2O )
- 1 bar = 29.5 inHg ( inch of mercury )
- 1 bar = 75 cmHg ( centimetres of mercury )
- 1 bar = 750 mmHg ( milimetres of mercury )
- 1 bar = 750 Torr

Đơn vị áp suất dùng ở Châu Á
Khu vực Châu Á có nhà sản xuất thiết bị uy tín và chất lượng đó là Nhật bản. Nhật Bản dùng đơn vị áp suất phổ biến là Pa, Kpa, Mpa. Các thiết bị của Nhật khi nhập về Việt Nam đa phần hiển thị thông số áp suất dưới dạng Mpa. Vì vậy ở Việt Nam không ít thiết bị có đơn vị đo lường là Mpa đang sử dụng.
- 1 Mpa = 145.04 psi
- 1 MPa = 10000 mbar
- 1 Mpa = 10 bar
- 1 Mpa = 9.87 atm
- 1 Mpa = 1000000 Pa
- 1 Mpa = 1000Kpa
- 1 Mpa = 101971.6 mmH20
- 1 Mpa = 4014.6 in.H20
- 1 Mpa = 7500.6 mmHg
- 1 Mpa = 295.3 in.Hg
- 1 Mpa = 10.2 kg/cm2

Đó là các đơn vị áp suất thông dụng hiện nay. Được sử dụng phổ biến tại Việt Nam. Ngoài ra còn các đơn vị áp suất khác. Để đổi được các đơn vị các bạn có thể lên google tra cứu.
Hy vọng bài viết sẽ giúp ích các bạn trong việc lựa chọn đồng hồ áp suất và cách qui đổi các đơn vị áp suất
Mọi thông tin cần trao đổi, các bạn liên hệ mình theo thông tin sau:
mobile: 0989.825.950 Mr Quốc
Mail: quoc.vntech@gmail.com


