Đầu cảm biến áp suất 0-10 Bar D2415 G210 – Cảm biến áp suất của Châu Âu. Cảm biến áp suất là thiết bị dùng để đo và chuyển đổi tín hiệu áp lực sang tín hiệu điện. Các ứng dụng thường sử dụng cảm biến áp suất phổ biến như sau:
- Dùng để đo áp suất nước
- Dùng để đo áp suất khí gas
- Để đo áp suất các loại chất lỏng
- Giám sát áp suất lò hơi…


Đầu cảm biến áp suất 0-10 Bar – D2415 G210 – Xuất Xứ Châu Âu
Mục Lục
Công Ty JSP là nhà sản xuất cảm biến áp suất và thiết bị nhiệt độ hàng đầu của Châu Âu. Thiết bị được công ty BFF nhập khẩu về, chúng tôi phân phối độc quyền tại Việt Nam. Dòng D2415 là dòng cảm biến chủ lực của hãng JSP. Xin giới thiệu với các bạn thông tin của cảm biến áp suất như sau:
- Mã sản phẩm : D2415 G210
- Thang đo : 0-10 Bar ( kg/cm2)
- Nguồn cấp: 24VDC ( 12-36VDC)
- Sai số: 0.5%, 1% trên toàn dãy đo
- Vật liệu làm cảm biến: thường làm bằng INOX 316L
- Thời gian phản hồi: 10ms khá nhanh chóng
- Chịu quá áp: 150% thang đo, với thang đo 10 bar thì khả năng chịu 15 bar.
- Nhiệt độ làm việc: -25..85°C
- Tiêu chuẩn bảo vệ: đạt tiêu chuẩn chống bụi và chống nước IP65
- Kết nối ren thông dụng: G1/4, G1/2, NPT 1/4, NPT 1/2..
- Tín hiệu ngõ ra 4-20mA
- Thời gian bảo hành: 12 tháng
- Thiết bị đạt tiêu chuẩn CE
- Ngoài thang đo 10 bar thì dòng này còn nhiều thang đo khác nhau.
- Xuất xứ : JSP – Czech ( EU)


Các đặc tính thông dụng của đầu cảm biến áp suất.
1. Dải đo
- Đây là khoảng áp suất mà cảm biến có thể đo được, từ giá trị thấp nhất đến cao nhất. Cảm biến cần được chọn sao cho dải đo phù hợp với ứng dụng cụ thể.
2. Độ chính xác
- Độ chính xác xác định mức độ sai số tối đa của cảm biến so với giá trị thực tế. Thường được biểu thị dưới dạng phần trăm của dải đo toàn phần (%FS). Cảm biến áp suất có độ chính xác càng cao thì sai số càng thấp.
3. Độ phân giải
- Độ phân giải là mức thay đổi nhỏ nhất của áp suất mà cảm biến có thể phát hiện và biểu thị. Độ phân giải càng cao thì cảm biến càng nhạy.
4. Tín hiệu đầu ra
- Cảm biến áp suất có thể cung cấp các tín hiệu đầu ra khác nhau như:
- Tín hiệu analog: 4-20mA, 0-10V, 1-5V.
- Tín hiệu số (digital): Modbus, CANbus, I2C, SPI.
- Tín hiệu rơle (relay output): Thường dùng để điều khiển các thiết bị ngoại vi.


5. Thời gian đáp ứng
- Thời gian đáp ứng là thời gian cần thiết để cảm biến phản ứng với một sự thay đổi trong áp suất và đưa ra tín hiệu đầu ra. Thời gian đáp ứng nhanh là cần thiết trong các ứng dụng yêu cầu đo lường chính xác và kịp thời.
6. Độ ổn định lâu dài
- Độ ổn định lâu dài phản ánh mức độ cảm biến giữ được độ chính xác sau một khoảng thời gian dài hoạt động. Điều này rất quan trọng trong các ứng dụng yêu cầu giám sát liên tục và dài hạn.
7. Độ lặp lại
- Độ lặp lại là khả năng cảm biến đưa ra cùng một giá trị đo khi đo cùng một mức áp suất trong các điều kiện giống nhau. Độ lặp lại tốt cho thấy tính ổn định và tin cậy của cảm biến.
8. Khả năng quá tải
- Đây là mức áp suất tối đa mà cảm biến có thể chịu được mà không bị hỏng hoặc mất độ chính xác. Tính năng này bảo vệ cảm biến khỏi hư hỏng trong trường hợp áp suất tăng đột ngột vượt quá dải đo.
9. Tính tương thích với môi trường
- Cảm biến phải tương thích với môi trường hoạt động, bao gồm khả năng chịu được nhiệt độ, độ ẩm, ăn mòn, rung động, và các yếu tố khác mà cảm biến có thể gặp phải trong ứng dụng cụ thể.
10. Kích thước và hình dạng
- Kích thước và hình dạng của cảm biến áp suất cần phù hợp với không gian lắp đặt và ứng dụng cụ thể. Một số ứng dụng yêu cầu cảm biến nhỏ gọn, trong khi các ứng dụng khác có thể yêu cầu cảm biến lớn hơn với các đặc tính cơ học đặc biệt.
11. Cấp bảo vệ
- Cảm biến áp suất có thể có các cấp bảo vệ IP (Ingress Protection) khác nhau, như IP65, IP67, tùy thuộc vào khả năng chống bụi và nước.


Xem thêm :Cảm biến áp suất chân không














